Dàn ý phân tích Chùm thơ hai-cư Nhật Bản hay nhất

Văn mẫu lớp 10: Dàn ý phân tích Chùm thơ hai-cư Nhật Bản gồm 2 mẫu dàn ý chi tiết đầy đủ nhất. Thông qua 2 dàn ý phân tích Chùm thơ hai-cư những bạn có thêm nhiều gợi ý tham khảo, nhanh chóng nắm được nội dung bài thơ để biết cách viết bài văn phân tích, đánh giá.

Chùm thơ Haiku Nhật Bản là bài thơ hay, lôi cuốn người đọc nhiều nước trên toàn cầu bởi nội dung phong phú và nghệ thuật đặc sắc của nó. Thơ haiku là sản phẩm ý thức riêng của người Nhật là niềm tự hào của quốc gia Phù Tang, của xứ sở hoa anh đào. Vậy sau đây là 2 dàn ý phân tích Chùm thơ hai-cư, mời những bạn tải tại đây nhé.

Dàn ý phân tích Chùm thơ hai-cư Nhật Bản

1. Mở đoạn:

– Giới thiệu tác giả, tác phẩm và ý kiến khái quát về bài thơ.

2. Thân đoạn:

* Nội dung:

– Tâm trạng của con người trong cảnh chiều thu:

+ Hình ảnh trung tâm: “con quạ” gợi ra sự tóc tang, buồn bã.

+ Không gian: cành cây khô.

+ Thời gian: chiều thu.

=> Bức tranh thiên nhiên âm u, thiếu sức sống.

* Nghệ thuật:

+ Dung lượng ngắn.

+ Hình ảnh sắp gũi, thân thuộc.

+ Ngôn từ cô đọng, súc tích.

3. Kết đoạn:

– Khẳng định trị giá tư tưởng và trị giá thẩm mĩ của bài thơ.

Dàn ý phân tích chùm thơ hai cư

1. Mở bài

– Thơ hai cư là thể loại thơ truyền thống Nhật Bản.

– Đây là thể thơ ngắn nhất toàn cầu chỉ có mười bảy âm tiết. Trong tiếng Nhật, mười bảy âm tiết đó được viết thành một hàng.

– Đậm chất lãng mạn, trữ tình.

2. Thân bài

Bài 1: những bài thơ hai cư của Ba-sô vốn không có nhan đề, người đọc gọi tên bài thơ bằng những hình ảnh ấn tượng trong bài, như bài thơ này quen gọi là con quạ:

Trên cành khô
Chim quạ đậu
Chiều thu”.

Bài thơ được sáng tác vào năm 1679 khi Ba-sô ba mươi năm tuổi. Tác giả sử dụng quý ngữ chỉ chiều thu phối hợp với hình ảnh cành khô gợi sự trơ trụi, không lá vàng và cũng không có chồi non.

Bài 2: Không còn là bức tranh thủy mạc đơn sơ nữa, tất cả những âm thanh của tiếng chuông như kéo người đọc tới một không gian khác:

“Hoa đào
Như áng mây sa
Chuông đề U-ê-nô vang vọng
hay đền A-sa-cư-sa”.

Sử dụng quý ngữ hoa anh đào chỉ mùa xuân của Nhật Bản, vẻ đẹp của thiên nhiên.

Bài 3: Tâm trạng đơn chiếc và trống vắng thể hiện nỗi niềm thầm kín. Cảnh tượng đó cảm giác được thưởng ngoạn cái đẹp, hòa tan với tâm trạng đơn chiếc.

“Cây chuối trong gió thu
Tiếng mưa rơi tí tách vào chậu
Ta nghe tiếng đêm”

Cây chuối là một loại chuối của Nhật Bản, tượng trưng cho sự trong sáng.

Bài 4: Viết nhiều về mùa xuân và được mệnh danh là “thi sĩ của mùa xuân”:

“xa sắp đâu đây
Nghe tiếng thác chảy
Lá non tràn đầy”.

“Thác” là biểu tượng cho sức mạnh của mùa xuân, là biểu hiện của sự sống.

Bài 5: Cảm thức thẩm mĩ của ông thiên về Karumi (trong trẻo, nhẹ nhõm) và mềm mại trữ tình.

“Dưới mưa xuân phất phơ
Áo tơi và ô
Cùng đi”.

Tác giả sử dụng quý ngữ mưa xuân, thơ Bu-sôn hay viết về mùa xuân, một thứ mưa xuân nhẹ nhõm và tươi tốt. Đây là khoảng thời gian sự vật bung tỏa ra một nguồn sinh khí mới.

Bài 6: Vừa là vẻ đẹp của tự nhiên, hình ảnh con người rộn ràng và cũng là cái nhìn tinh tế của thi nhân.

“Hoa xuân nở tràn
Bên lầu du nữ
mua sắm đai lưng”

Ở Nhật Bản, mùa xuân về thì hoa anh đào nở. Tác giả mô tả cảnh thiên nhiên đẹp đẽ và hài hòa.

3. Kết bài

– Tình yêu cuộc sống là tình yêu quê hương quốc gia, tình yêu con người và đó là trị giá nhân sinh trong thơ của Ba-sô.

– Dù là thi sĩ nào nhưng cũng có những đóng góp cho thơ hai-cư truyền thống của Nhật Bản.


Hy vọng những mẫu “Dàn ý phân tích Chùm thơ hai-cư Nhật Bản” trên đây GrabHanoi sẽ mang lại cho các bạn đọc những tham khảo hữu ích. Đừng quên theo dõi GrabHanoi để được liên tục cập nhật những bài văn mẫu mới nhất bạn nhé