13 mẫu Dàn ý Đây thôn Vĩ Dạ chi tiết nhất

TOP 13 Dàn ý Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử giúp những em học sinh có thêm nhiều tài liệu học tập, nắm được những luận điểm, luận cứ quan trọng để biết cách viết bài văn phân tích, cảm nhận bài thơ Đây Thôn Vĩ Dạ, phân tích khổ 2, phân tích khổ cuối bài thơ thật hay, đầy đủ những ý.

Dàn ý bài Đây thôn Vĩ Dạ rất chi tiết, dễ học giúp người viết bao quát những luận điểm, luận cứ cần triển khai, phạm vi và mức độ nghị luận… nhờ đó tránh được tình trạng xa đề, lạc đề hoặc lạc ý, bỏ sót ý hoặc triển khai ý không tương xứng. Đồng thời từ đó sẽ phân phối thời gian làm bài hợp lí, không quá thừa với luận điểm này, quá thiếu với luận điểm kia. Vậy sau đây là TOP 13 dàn ý Đây thôn Vĩ Dạ, mời những bạn cùng đón đọc nhé.

Dàn ý cảm nhận về con người của Hàn Mặc Tử

I. Mở bài:

– Hàn Mặc Tử là thi sĩ có dấu ấn cái tôi khác biệt trong phong trào Thơ mới. tiêu biểu là trong bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”, con người ông được bộc lộ một cách rõ nét nhất.

II. Thân bài:

– Hàn Mặc Tử là con người yêu thiên nhiên, cuộc sống

  • “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?” vừa là thắc mắc, vừa là lời chào mời. Lời thơ nhẹ nhõm gợi nhắc tới bóng vía xưa cũ, ở đó có người con gái Huế ông thương.
  • Bao nhiêu kỉ niệm ùa về với cảnh sắc thiên nhiên trữ tình.
  • “Nắng mới lên” là nắng mới, không quá gay gắt, ánh nắng nhẹ nhõm khiến mọi người đều cảm thấy dễ chịu.
  • Ấn tượng nhất là hình ảnh “lá trúc che ngang mặt chữ điền”. Chữ “điền” ở đây có thể chỉ hình ảnh cánh cửa sổ ngôi nhà hay cũng chính là hình ảnh thấp thoáng của người con gái có gương mặt phúc hậu xứ Huế.

→ Dù không được trở lại thăm thôn Vĩ Dạ nhưng mọi hình ảnh nơi đây vẫn được thi sĩ Hàn Mặc Tử lưu giữ với niềm mến thương khôn xiết. Thôn Vĩ với ông là một niềm ước vọng lớn nhưng cũng đầy nên thơ và trữ tình.

– Hàn Mặc Tử là con người đơn chiếc

  • Khổ 2 của bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” là tâm trạng đầy đau buồn, nhớ nhung của thi sĩ Hàn Mặc Tử: “Gió theo lối gió, mây đường mây … Có chở trăng về kịp tối nay”
  • Sử dụng giải pháp nhân hóa, dòng nước nhường nhịn như cũng buồn thay cho tâm trạng của tác giả. Nhịp thơ 4/3 ngăn cách; không gian trong bài thơ cũng trở nên sâu lắng hơn.
  • “Gió theo lối gió, mây đường mây”, mọi thứ chia đôi ngả, sắp mà xa xôi cách trở như chính câu chuyện của tác giả vậy.
  • “Thuyền ai” gợi cảm giác vừa quen, vừa lạ.

→ Hàn Mặc Tử như đã nhuộm màu tâm trạng cho khổ thơ, ở đó ông cũng khát khao được yêu, được chiếm lấy tình yêu nhưng không còn đủ thời gian nữa.

– Hàn Mặc Tử – con người đầy trằn trọc, day dứt

  • Khổ 3 cũng là khổ cuối của bài thơ là tâm tình của tác giả với người con gái Huế: “Mơ khách đường xa, khách đường xa … Ai biết tình ai có mặn mà”.
  • Con người, cảnh vật giờ đây đang dần mờ nhạt và biến mất. “Ở đây sương khói mờ nhân ảnh”, mọi vật như đang được đan xen vào nhau, thật khó để phân biệt rẽ ròi.
  • “Ai biết tình ai có mặn mà”, tác giả hoài niệm rồi lại bâng khuâng, hụt hẫng.

→ Hàn Mặc Tử trở về hiện tại, ông cảm nhận rõ hơn về sự xa xôi, hư ảo của hạnh phúc rồi lại tự mình thở dài, nhớ mong.

III. Kết bài:

– Hàn Mặc Tử là con người đầy ước vọng và đau buồn. Thơ ông khiến người đọc cảm thấy day dứt, sợ hãi một nỗi buồn không thể viết thành tên.

Xem thêm: Top 20+ mẫu phân tích thương vợ trần tế xương chọn lọc  

Dàn ý phân tích khổ 1 Đây thôn Vĩ Dạ

Dàn ý số 1

1/ Mở bài

Giới thiệu tác phẩm: “Đây thôn Vĩ Dạ” là bài thơ đặc sắc bậc nhất trong sự nghiệp sáng tác của Hàn Mặc Tử, bài thơ là bức tranh hài hòa giữa quang cảnh thiên nhiên trong trẻo với tâm hồn suy tư, xót xa của cái tôi trữ tình.

2/ Thân bài

– Trong khổ thơ trước tiên của bài thơ, thi sĩ Hàn Mặc Tử đã hướng ngòi bút tới quang cảnh thiên nhiên giản dị mà đẹp đẽ, trong trẻo của thôn Vĩ.

– “Đây thôn Vĩ Dạ” được sáng tác dựa trên xúc cảm tha thiết khi Hàn Mặc Tử đón nhận món quà của Hoàng Cúc là bức thiệp có in phong cảnh xứ Huế mộng mơ cùng lời mời đầy dịu dàng, tha thiết “Sao anh không về chơi thôn Vĩ”

– Mở đầu bài thơ là thắc mắc tu từ cùng giọng điệu nhẹ nhõm, tha thiết vừa như trách móc, vừa như hờn giận, vừa như lời mời tình thực của người con gái xứ Huế.

– Hoàn cảnh hiện tại không cho phép thi sĩ về thăm Vĩ Dạ nhưng bằng tất cả nỗi nhớ, hồi ức đã có, Hàn Mặc Tử đã vẽ lên bức tranh Vị Dạ thật sinh động, độc đáo.

– Hình ảnh hàng cau trong thơ Hàn Mặc Tử được gợi tả thật đẹp với màu xanh ngắt của lá cau cùng ánh nắng vàng nhẹ tinh khiết của mặt trời khi buổi rạng đông.

– “Nắng” được điệp lại hai lần vừa gợi ấn tượng về ánh sáng vừa diễn tả được cảm giác náo nức, xôn xao của thi sĩ trước quang cảnh thôn Vĩ.

– quang cảnh khu vườn xanh ngát, căng tràn sức sống của thôn vĩ hiện lên tươi đẹp tới ngỡ ngàng.

– Sắc xanh trong trẻo của những tán lá dưới ánh mặt trời trở lên thật lung linh, thật đặc biệt.

– Trong xúc cảm vô tận, xao xuyến về quang cảnh thôn Vĩ, hình ảnh con người thấp thoáng sau khóm trúc hiện lên thật đặc biệt.

– Khuôn mặt chữ điền gợi ra vẻ hiền lành, phúc hậu mang lại cho người đọc một liên tưởng, phải chăng đây chính là bóng vía của người con gái Hàn Mặc Tử thương.

–> Cảnh và người đã hòa quyện làm một cùng tạo nên bức tranh thơ thật đẹp đẽ, trong trẻo.

3/ Kết bài:

Chỉ với 4 câu thơ ngắn gọn, tác giả Hàn Mặc Tử đã vẽ lên bức tranh Vĩ Dạ đầy gợi cảm, sinh động cùng tình cảm tha thiết, tràn đầy tình yêu thương của chủ thể trữ tình.

Dàn ý số 2

I. Mở bài:

– Giới thiệu đôi nét về tác giả, tác phẩm:

Ví dụ:

Hàn Mặc Tử là một thi sĩ tài hoa nhưng không được may mắn trong cuộc sống. Khi ra đi ông để lại một kho tàng văn thơ vô cùng to lớn. Một trong những tác phẩm nổi tiếng nhất của Hàn Mặc Tử đó là bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ. Bài thơ nói về cảnh nơi thôn Vĩ, nơi có người ông thương.

– Giới thiệu khái quát nội dung khổ thơ đầu: Cảnh đẹp nơi thôn Vĩ được thể hiện rõ nhất qua khổ 1 của bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ.

b) Thân bài: Cảm nhận khổ đầu bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ

* Khái quát về bài thơ:

– Hoàn cảnh ra đời bài thơ:

  • Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ được sáng tác vào khoảng năm 1938, in lần trước tiên trong tập Thơ điên (về sau đổi tên thành Đau thương).
  • Bài thơ được viết khi Hàn Mặc Tử nhận được một tấm bưu thiếp từ người con gái mà thi sĩ thầm thương, Hoàng Thị Kim Cúc.

– Địa danh “thôn Vĩ Dạ” : Vĩ Dạ là một phường thuộc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

* Luận điểm 1: Bức tranh thiên nhiên xứ Huế bình yên, thơ mộng.

“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”

– Lời trách móc nhẹ nhõm, duyên dáng, thân tình, cũng có thể là lời thi sĩ tự vấn lòng mình

– Sự độc đáo trong sử dụng từ, 7 chữ nhưng 6 chữ là thanh bằng -> Cho thấy nỗi buồn tha thiết, tiếc nuối của tác giả

=> thắc mắc gợi lên sự trách móc thầm của nhân vật trữ tình, tự nhủ lòng mình sao dễ quên lãng một nơi mà mình từng gắn bó, một phong cảnh thiên nhiên nên thơ của Huế được tiêu biểu qua thôn Vĩ.

“Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.”

– Nhờ ánh nắng, cảnh vật như bừng sáng hơn

  • Những hàng cau thẳng tắp và nắng sớm mai tràn ngập không gian
  • Nắng lan tỏa tới khắp nơi, mang một sắc màu đẹp đẽ

– “nắng mới lên” : cái nắng sớm sớm mai, nhẹ nhõm, tinh khiết

-> Câu thơ làm bật lên vẻ đẹp của thôn Vĩ Dạ

“Vườn ai mướt quá xanh như ngọc”

– “mướt”: một trạng thái gợi lên sự sống mơn mởn, mướt mát của cảnh vật

– sắc xanh “như ngọc” mang ý nghĩa tượng trưng cho một làng quê yên bình, trù phú.

=> Vườn tược nơi đây xanh màu ngọc, càng lung linh hơn dưới nắng mai khi lá cành còn đọng sương đêm trước.

* Luận điểm 2: Hình ảnh con người xứ Huế nhân hậu, dịu dàng.

“Lá trúc che ngang mặt chữ điền”

– “lá trúc che ngang mặt chữ điền”: hình ảnh con người hiện lên với nét nhân hậu, dịu dàng.

-> Hình ảnh con người bất thần xuất hiện trên cái nền thiên nhiên tươi sáng thơ mộng khiến bức tranh cuộc sống thêm nồng ấm qua giọng thơ êm dịu gợi trong lòng người đọc một cảm giác bình yên khi đứng trước bức tranh thơ độc đáo ấy.

=> Nét đẹp hài hòa giữa cảnh và người đã làm cho xứ Huế trở nên thơ mộng và thi vị hơn.

* Đặc sắc nghệ thuật

– tiếng nói điêu luyện

– văn pháp vừa lãng mạn vừa tượng trưng

– thắc mắc tu từ, điệp từ, so sánh, ẩn dụ chuyển đổi cảm giác…

c) Kết bài:

– Nêu cảm nhận của em về khổ 1 bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ

Xem thêm: Top 16+ mẫu Phân tích Đây thôn Vĩ Dạ ngắn gọn hay nhất

Dàn ý cảm nhận Đây thôn Vĩ Dạ

I. Mở bài

– Giới thiệu về tác giả Hàn Mặc Tử, bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”.

– Cảm nhận chung về bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”.

II. Thân bài

1. Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ

* Câu 1: Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

– thắc mắc có hai cách hiểu:

  • Lời của người thôn Vĩ hỏi tác giả
  • Lơi phân thân của tác giả tự hỏi chính mình

=> Dù hiểu theo cách nào thì thắc mắc trên cũng thể hiện được nỗi nhớ thôn Vĩ da diết cũng như mong muốn được về chơi thôn Vĩ.

* Câu 2: Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên

– Hình ảnh “nắng hàng cau”: ánh nắng của bao trùm khắp làng quê.

– Điệp ngữ: “nhìn nắng” – “nắng mới” thể hiện một không gian tràn đầy ánh nắng sức sống.

* Câu 3:

– Khu vườn không chỉ tràn ngập sắc nắng mà còn sắc xanh.

– “xanh như ngọc” một màu xanh mát mẻ, tươi mới và dễ chịu.

* Câu 4: Lá trúc che ngang mặt chữ điền

– Trong không gian thiên nhiên thôn Vĩ, hình ảnh con người thoáng xuất hiện:

– Khuôn mặt chữ điền của người thôn Vĩ thấp thoáng sau tán trúc. Khuôn mặt chữ điền gợi ra vẻ hiền lành phúc hậu, phải chăng đó là khuôn mặt của người con gái Hàn Mặc Tử thầm thương?

=> Bức tranh thiên nhiên thôn Vĩ trong sáng, tươi tỉnh và có sự hòa hợp giữa con người với thiên nhiên.

2. Bức tranh sông nước trong đêm trăng

* Câu 5 và câu 6:

– Hình ảnh thiên nhiên thể hiện sự chia lìa: gió, mây vốn vấn vít nay chia lìa đôi ngả.

– Dòng sông như nhuốm màu tâm trạng buồn bã, thê lương.

– Hình ảnh hoa bắp khẽ lay cũng giống như thế cục phiêu lưu trôi nổi của con người.

* Câu 11: Ở đây sương khói mờ nhân ảnh gợi quang cảnh huyền ảo, không có thật.

=> Hình ảnh thiên nhiên đêm trăng đượm buồn và mờ ảo, hư vô.

=> Sự đối lập giữa hai bức tranh thiên nhiên nơi làng quê thôn Vĩ và đêm trăng.

3. Tâm trạng của thi sĩ

– quang cảnh cũng vận động từ thực tới ảo, từ vườn thôn Vĩ tới sông trăng và cuối cùng chìm vào tiềm thức mờ ảo của sương khói.

– thắc mắc tu từ “Ai biết tình ai có mặn mà?” là lời nhân vật trữ tình vừa là để hỏi người và vừa để hỏi mình, vừa sắp gũi vừa xa xăm, vừa hoài nghi vừa như giận hờn, trách móc.

– Đại từ phiếm chỉ “ai” làm tăng thêm nỗi đơn chiếc, trống vắng của một tâm hồn khát khao được sống, được yêu.

=> Làm nhòe mờ hình tượng của khách thể và chủ thể trữ tình, tạo nên một nỗi sợ hãi về nỗi đau trong cõi mênh mông vô tận, tâm trạng hụt hẫng và đầy vô vọng của thi sĩ.

III. Kết bài

– Cảm nhận về bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”.

Dàn ý phân tích Đây thôn Vĩ Dạ

Dàn ý số 1

I. Mở bài

  • Giới thiệu tác giả: Hàn Mặc Tử (1912 – 1940), quê tỉnh Quảng Bình, là thi sĩ có rất nhiều đóng góp lớn cho phong trào Thơ mới 1932 – 1940.
  • Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ được rút ra từ tập Thơ điên. Bài thơ được gợi cảm hứng từ mối tình của Hàn Mặc Tử với một cô gái vốn quê ở Vĩ Dạ – Hoàng Thị Kim Cúc. Bài thơ là bức tranh đẹp và thơ mộng về thôn Vĩ Dạ. Thông qua bài thơ, tác giả muốn bộc lộ khát khao được sống, được yêu và được giao hòa với thiên nhiên.

II. Thân bài

1. Phân tích khổ 1:

– Câu thơ mở đầu: “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?” vừa là lời mời mọc ân cần, tha thiết, vừa là lời trách cứ nhẹ nhõm ⇒ sự phân thân của tác giả.

– Cảnh vật và con người xứ Huế hiện lên một cách nhẹ nhõm, tinh khiết, đầy sức sống.

Nắng mới lên, hàng cau, vườn xanh như ngọc.
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

– Nghệ thuật dáng bộ hóa tạo nên hình ảnh của thôn Vĩ và con người xứ Huế thật dịu dàng, phúc hậu ⇒ cảnh đẹp, người nhân hậu.

2. Phân tích khổ 2:

  • mô tả cảnh: gió, mây, dòng nước, hoa bắp lay ⇒ cảnh vật chia lìa
  • Không gian mờ ảo đầy hình ảnh của trăng: bến trăng, sông trăng, thuyền chở trăng.
  • Tâm trạng khắc khoải, đợi chờ của nhân vật trữ tình.

3. Phân tích khổ 3:

  • Sự mộng tưởng của cảnh và người
  • thắc mắc tu từ: là lời nhân vật trữ tình vừa là để hỏi người và vừa để hỏi mình, vừa sắp gũi vừa xa xăm, vừa hoài nghi vừa như giận hờn, trách móc.
  • Đại từ phiếm chỉ “ai” ⇒ làm tăng thêm nỗi đơn chiếc, trống vắng của một tâm hồn khát khao được sống, được yêu.

III. Kết bài

– Nội dung:

  • Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ êm đềm, thơ mộng
  • Bức tranh tâm trạng của nhân vật trữ tình.

– Nghệ thuật:

  • Sử dụng nhiều giải pháp tu từ: so sánh, nhân hóa, thắc mắc tu từ,…
  • Hình ảnh thơ sáng tạo, độc đáo
  • phối hợp giữa văn pháp thơ tả thực và lãng mạn, tượng trưng.

Dàn ý số 2

I. Mở bài

– Giới thiệu về tác giả, tác phẩm:

  • Đây thôn Vĩ Dạ được rút ra từ tập Thơ điên. Khi hai người cùng ở Quy Nhơn, Hàn Mặc Tử đã từng yêu thầm Hoàng Thị Kim Cúc. Khi về Huế, Hoàng Cúc nghe tin Hàn Mặc Tử bệnh bèn gửi vào tặng Hàn Mặc Tử tấm bưu ảnh phong cảnh và lời chúc sớm lành bệnh. Từ đó, đã gợi cho ông những kỉ niệm một thời từng sống ở Huế và sáng tác bài thơ này.
  • Từ những kỉ niệm về Huế, thi sĩ đã khắc họa nên bức tranh tuyệt về cảnh vật, con người xứ Huế. Đồng thời, mượn câu chuyện tình đơn phương của mình để kín đáo gửi gắm tình yêu quê hương xứ sở.

III. Thân bài: Phân tích bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ

1. Phân tích khổ 1: Bức tranh tuyệt đẹp về cảnh vật, con người xứ Huế.

– Bức tranh được hiện lên qua lời mời trong đó hàm chứa sự trách móc mà thân thiết:

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?

– Cảnh vật hiện lên qua vài nét phác họa nhẹ nhõm, duyên dáng, đầy ấn tượng của màu xanh như ngọc của ánh sáng tinh khôi buổi sớm mai.

– Cuối cùng là nét chấm phá độc đáo tương phản giữa cái vuông vức của khuôn mặt chữ điền với chiếc lá trúc che ngang, gợi lên nét tinh nghịch mà dịu dàng, dễ thương vốn dĩ ở thôn quê.

2. Phân tích khổ 2: Cảnh buồn qua cái nhìn đầy nội tâm.

– Cảnh đẹp và thơ mộng, nhưng lay lắt buồn bã trong cảm giác chia lìa bằng phương thức thơ độc đáo: Gió theo lối gió / mây đường mây. Dòng sông như tấm gương ghi nhận hình ảnh chia lìa đó, nên buồn thiu, hoa bắp cúng lay lắt buồn thiu, chia sẻ với tâm trạng thi sĩ.

– Trăng chiếm một dung lượng khá lớn trong thơ Hàn Mặc Tử và ánh trăng thật kì lạ, khác thường. Ta từng gặp trong thơ của ông, hình ảnh:

Trăng nằm sóng soãi trên cành liễu
Đợi gió đông về để lơi lả
(xẻn lẻn)

– Câu phiếm định: “thuyền ai?”, rồi lại “bến sông trăng”. quả tình, đúng như Hoài Thanh viết về Hàn Mặc Tử, trong “Thi nhân Việt Nam”: “Vườn thơ của người rộng rinh không bờ bến, càng đi xa càng ớn lạnh”.

3. Phân tích khổ cuối: Cảnh vật, con người đều chìm sâu vào trong mộng ảo.

– Cõi lòng thi sĩ nhường nhịn như chìm vào mộng tưởng (mơ khách đường xa). Bệnh tật cũng đã khiến thi sĩ rơi vào trạng thái đau buồn ảo giác (nhìn không ra, mờ nhân ảnh). Bởi vậy, con người cảnh vật tất cả đều nhòa mờ trong đơn chiếc, ngậm ngùi.

Trong đơn chiếc, ngậm ngùi, trong mộng ảo đau thương, nhưng lòng thi sĩ vẫn cứ lặng lẽ muốn gửi tới con người, thế cục một thông điệp, nó như lời trần tình tội nghiệp:

Ai biết tình ai có mặn mà?

– Ta chưa thể quyết rằng câu thơ ấy thể hiện tình yêu nước của Hàn Mặc Tử tới mức nào. Thế nhưng, chắc chắn rằng Hàn Mặc Tử rất yêu thế cục, rất yêu quê hương xứ sở. Ta cũng không ngờ trong tập Thơ Điên lại có những vần thơ mặn mà, tràn đầy tình quê tới thế.

III. Kết bài

  • Hàn Mặc Tử đã ra đi khi hãy còn quá trẻ. Thế nhưng dấu ấn thơ Hàn Mặc Tử là dấu ấn của trái tim nồng nàn, cuồng say, khát khao yêu và sống.
  • Hàn Mặc Tử trong đời thơ của mình đã để lại cho đời những tác phẩm thơ mà ta không dễ gì hiểu được vì sự kì dị và tính siêu thực của nó. Thế nhưng Đây thôn Vĩ Dạ vừa siêu thực lại vừa sắp gũi thông qua bức tranh cảnh vật, con người xứ Huế.
  • Hàn Mặc Tử không sinh ra ở Huế. Thi nhân tới rồi lại đi, mang theo một bóng hình, một kỉ niệm đẹp khó phôi pha.
  • Cũng như những bài thơ trữ tình khác, mạch xúc cảm bao giờ cũng thuộc về chủ thể trữ tình. Riêng Hàn Mặc Tử, mầm li biệt nhường nhịn như là một sợ hãi khôn nguôi trong thơ ông. Phải chăng vì căn bệnh ngặt nghèo nên tất cả như phân chia thành hai vùng sáng – tối, đôi mảnh tâm trạng nhưng đều đựng sự chi phối của một dự cảm, một thực tiễn mất mát – chia lìa. có nhẽ “Đây thôn Vĩ Dạ” cũng không phải là ngoại lệ?

Dàn ý phân tích khổ 2 bài Đây thôn Vĩ Dạ

Dàn ý số 1

I. Mở bài:

  • Dẫn dắt và giới thiệu tác giả, tác phẩm
  • Giới thiệu khổ hai

II. Thân bài:

– Khổ hai là bức tranh sông nước nhuốm màu tâm trạng

– Mây gió: ngược chiều , trái tự nhiên, chia cắt đôi ngả

– Dòng nước: nhân hóa ” buồn thiu”

– Dòng sông không còn là sự vật vô tri vô giác

– Sự chảy trôi buồn một nỗi buồn ly tán

– Hoa bắp lay: gợi buồn

– Thuyền và sông trăng: hình ảnh ảo, khó phân định vừa mơ vừa thực

– Trăng: chứa đựng vẻ đẹp tác giả luôn muốn gửi gắm

– Dòng sông trăng: trăng tan vào nước để trôi chảy từ vũ trụ về nơi xa.

– “kịp” không chỉ là khát khao mong đợi mà còn âu lo

III. Kết bài:

Tóm tắt nội dung khổ 2 bài Đây thôn Vĩ Dạ và nêu lên trị giá, những đóng góp của khổ 2 với cả bài thơ.

Dàn ý số 2

I. Mở bài: giới thiệu khổ 2 bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ

Ví dụ:

Hàn Mạc tử là một thi sĩ tài hoa nhưng không được may mắn trong cuộc sống. khi ra đi ông để lại một kho tàn văn thơ vô cùng to lớn. những tác phẩm nổi tiếng của Hàn Mạc Tử như âm nhạc, lặng lẽ, anh điên, bài cửa sổ đêm khuya,… một tác phẩm nổi tiếng nhất của Hàn Mạc Tử đó là bài Đây thôn Vĩ Dạ. bài thơ nói về cảnh nơi thôn Vĩ, nơi có người ông thương. Cảnh đẹp nơi thôn Vĩ được thể hiện rõ nhất qua khổ 2 của bài thơ. Chúng ta cùng đi phân tích khổ 2 của bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ.

II. Thân bài: phân tích khổ 2 bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ

1. Câu 1: Gió theo lối gió, mây đường mây

  • Không gian ở câu này được mở rộng hơn so với đoạn 1: mây, gió
  • Cảm nhận được sự chia ly, xa vắng qua câu thơ
  • Tâm trạng buồn man mác: gió và mây không thể tách rời nhưng nhường nhịn như không thể cùng nhau

2. Câu 2: Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay

  • Mọi cảnh vật như chất chứa tâm trạng
  • Dòng sông như bất động, không muốn chảy, thể hiện tâm trạng buồn
  • Từ “buồn thiu” như nói lên tâm trạng rõ hơn
  • Hoa bắp, sự níu giữ nhưng nhẹ nhõm, không thể

Câu 3: Thuyền ai đậu bến sông trăng đó

  • Sự xa vời
  • Không gian tràn ngập ánh trăng, hư hư ảo ảo
  • Trăng là một hình ảnh thân thuộc, thể hiện cho tình cảm, yêu thương

Câu 4: Có chở trăng về kịp tối nay?

  • quang cảnh nơi Huế thơ mộng
  • thắc mắc thể hiện nên ước mong, nguyện vọng của tác giả

III. Kết bài: nêu cảm nhận của em về khổ 2 bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ

Ví dụ:

Khổ 2 bài thơ Đây thôn vĩ Dạ thể hiện cảnh đẹp mộng mơ, huyền ảo của thôn Vĩ, đồng thời thể hiện tâm trạng buồn bã của thi sĩ. Dàn ý phân tích khổ 2 bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ

Dàn ý phân tích 2 khổ đầu bài Đây thôn Vĩ Dạ

Dàn ý số 1

1. Mở bài

Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” là một tuyệt phẩm tiêu biểu của Hàn Mặc Tử. Hai khổ thơ đầu bài thơ như một khúc ngâm trữ tình đẹp đẽ và giàu sức gợi.

2. Thân bài

+ thắc mắc tu từ thiết tha, vừa như lời trách móc lại vừa như lời mời gọi

+ Hàng cau thẳng tắp vươn mình đón nắng -> nét tinh khôi, tươi mới

+Cành non mơn mởn trong sắc xanh của lá cành tràn sức sống, ngời sáng, trong ngần

+ Vẻ đẹp kín đáo, dịu dàng, thanh tao, nhã nhặn của người con gái xứ Huế hiện lên thật duyên dáng

+ Dòng nước cũng được nhân hoá mang bầu tâm sự ” buồn thiu” lững lờ trôi

+ Sông nước soi ánh trăng mờ, chiếc thuyền thong thả nằm im bên bến sông thương

+ ” Có chở trăng về kịp tối nay” -câu thơ như một lời tâm sự, một thắc mắc mà cũng là nỗi mong chờ, hy vọng chở ánh trăng về kịp.

3. Kết bài

Cảnh mang tâm tình, dư vị hoài niệm của thi nhân bằng cái nhìn đầy tinh tế và sâu sắc, chỉ qua hai khổ thơ thôi mà ta thấy được một tâm hồn yêu cuộc sống, yêu thiên nhiên tha thiết của thi sĩ.

Dàn ý số 2

1. Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích

2. Thân bài:

Khổ 1: Cảnh vườn thôn Vĩ và tình người tha thiết:

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

  • thắc mắc tu từ mở đầu mang nhiều sắc thái: là một lời tự vấn, lời trách nhẹ nhõm, lời mời mọc ân cần.
  • Ba câu sau gợi lên vẻ đẹp hữu tình của thôn Vĩ trong khoảnh khắc hừng đông: cảnh vật tinh khôi, trong trẻo, mướt xanh trong nắng sớm mai; con người kín đáo, phúc hậu. Đằng sau bức tranh phong cảnh là tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người tha thiết cùng niềm băn khoăn day dứt của tác giả.

Khổ 2: Cảnh trời, mây, sông nước và niềm đau cô lẻ, chia lìa:

Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay…
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?

  • Hai câu đầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh phong vân chia lìa đôi ngả, “ dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay” gợi nỗi buồn hiu hắt.
  • Hai câu sau tả cảnh dòng sông trong đêm trăng lung linh, huyền ảo, vừa thực vừa mộng. Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đớn đau, khắc khoải vừa khát khao cháy bỏng của thi sĩ.

*Nghệ thuật:

  • Từ ngữ lựa chọn lọc, hình ảnh độc đáo, giàu sức gợi, có sự hòa quyện giữa thực và ảo.
  • Sử dụng có hiệu quả những giải pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ.
  • thắc mắc tu từ thích hợp với tâm trạng.
  • Giọng điệu khi tha thiết, khi đắm say, khi khắc khoải, u buồn

3. Kết bài:

Đoạn thơ kết tinh sự sáng tạo và phong cách nghệ thuật độc đáo của Hàn Mặc Tử, thể hiện lòng yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống tha thiết của thi sĩ.

Dàn ý phân tích khổ cuối bài Đây thôn Vĩ Dạ

1. Mở bài

– Nêu sơ lược về tác giả: Hàn Mặc Tử (1912 – 1940), tên thật là Nguyễn Trọng Trí, quê quán

  • Quảng Bình. Là một thi sĩ gặp nhiều bi thương trong cuộc sống nhưng hồn thơ của ông lại luôn dồi dào nguồn cảm hứng sáng tạo.
  • Giới thiệu khổ thơ thứ ba: là sự bộc lộ những tâm trạng và sự hoài nghi của nhân vật trữ tình, nhưng nổi trội lên là niềm khát khao được sống, được giao hòa cùng với thiên nhiên và con người ở xứ Huế.

2. Thân bài

– Nội dung

  • Tha thiết hướng về con người ở Vĩ Dạ trong sự hư ảo giữa thực và mơ: đó là hình ảnh của một người khách đường xa về một người con gái trong màu áo trắng tinh khôi, trinh nguyên nhưng mờ ảo (2 câu đầu).
  • Tâm trạng hoài nghi, suy tư về thế cục và tình người: sự chìm đắm trong hai không gian của tâm tưởng và thực tiễn, sự hoài nghi về tình người ở thôn Vĩ sau bao nhiêu năm xa vắng, mong chờ.

– Nghệ thuật

  • Hình ảnh “khách đường xa” gợi lên nỗi nhớ và khát khao được gặp lại sức xưa, chốn cũ của nhân vật trữ tình.
  • Điệp ngữ (khách đường xa, ai): sự chìm đắm trong vô thức với khát vọng được gặp lại cố tri (khách đường xa), sự ngậm ngùi tiếc nuối (ai).
  • Điệp ngữ “khách đường xa” được lặp lại hai lần như chứa đựng hai tâm trạng, hai cung bậc xúc cảm khác nhau. Đó là khát vọng: mơ về khách đường xa, mơ được gặp lại sức xa, cảnh cũ (mơ khách đường xa); là thực tiễn: sự vô vọng khi có quá nhiều khát vọng, ước mơ không thể trở thành hiện tại (khách đường xa).
  • Đại từ phiếm chỉ (ai), đại từ (đây): làm bật lên cảm giác của sự vô định và hoài nghi của nhân vật trữ tình.
  • “Ở đây” nhằm chỉ về không gian hiện thực nơi xứ Huế hay là không gian tâm tưởng, không gian nơi tác giả đang đắm chìm trong đau thương, vô vọng.
  • thắc mắc tu từ “Ai biết tình ai có mặn mà?”: để hỏi người mà cũng để hỏi mình, vừa sắp gũi nhưng cũng xa xôi, vừa hoài nghi nhưng cũng giận hờn, trách móc.
  • Từ Hán – Việt (nhân ảnh): từ Hán – Việt duy nhất được tác giả sử dụng trong bài, có sự dự cảm về chính thế cục của tác giả.
  • Nhịp thơ 4/3 (Mơ khách đường xa\ khách đường xa) tạo ra sự khác biệt với luật thơ của những câu thơ thất ngôn.
  • Ngôn từ trong sáng, giản dị, giàu sức tạo hình và có sức biểu cảm tinh tế.
  • Nghệ thuật cực tả (sắc trắng): tạo nên vẻ đẹp thanh khiết, trinh nguyên của nhân vật “em” nhưng đồng thời cũng làm bật lên sự bất lực về thị giác, bất lực về tâm hồn của một trái tim khi phải xa vắng cuộc sống thực ngoài kia.

3. Kết bài

– tóm tắt lại ý chính của trị giá nội dung, nghệ thuật của khổ thơ thứ ba.

  • trị giá nội dung: nỗi lòng hướng về xứ Huế sau bao nhiêu năm xa vắng trong sự mờ nhòa giữa hiện thực và mộng ảo của nhân vật trữ tình.
  • trị giá nghệ thuật: sử dụng những giải pháp tu từ hiệu quả làm toát lên được những cung bậc, tâm trạng của nhân vật trữ tình.

Dàn ý tâm trạng của nhân vật trữ tình trong Đây thôn Vĩ Dạ

Dàn ý số 1

I/ Mở bài:

  • Giới thiệu một cách ngắn gọn tác giả tác phẩm
  • Giới thiệu và cảm nhận về sự nghiệp, phong cách sáng tác của Hàn Mặc Tử.
  • Cảm nhận khái quát nhân vật trữ tình trong “Đây thôn vĩ dạ”

II/ Thân bài:

a/ Tâm trạng khát khao được trở về với cuộc sống trần gian đầy tươi đẹp.

– thắc mắc:” Sao anh không về chơi thôn Vĩ” vừa là lời mời( của một cô gái với tác giả), vừa là lời trách( Hàn Mặc Tử tự trách chính bản thân mình sao đã quá lâu không trở về thăm lại chốn xưa) -> Niềm khát khao được về lại một cuộc sống tươi đẹp, về lại với mọi người.

– Hàn mặc tử khát khao được trở về thôn Vĩ, vì cuộc sống quá đẹp, tràn đầy sinh khí và sức sống, Hàn Mặc Tử yêu say đắm vẻ đẹp đó:

+ (Phân tích bức tranh khu vườn thôn Vĩ)

– Càng khát khao nhớ nhung, Hàn mặc tử lại càng tiếc nuối cuộc sống.

b/ Tâm trạng đơn chiếc của nhân vật trữ tình.

– Nhân vật trữ tình phải chịu đựng nỗi đau đầy xấu số: dù đang trong quãng thời gian thanh xuân đẹp nhất thế cục nhưng lại phải xa lìa cuộc sống, xa lìa với tất cả những gì thân yêu nhất.

+ Hình ảnh gió đi đường gió/ mây đường mây làm liên tưởng tới thảm kịch thế cục của tác giả.

– Chính vì đớn đau, Hàn Mặc Tử chỉ còn cách tìm tới ánh trăng bầu bạn, điều này cho thấy sự đơn chiếc tới vô vọng của tác giả.

– Nhưng ánh trăng ấy có thể không về kịp, Hàn Mặc Tử phân trần nỗi lo lắng, ngay ngáy.

– Hàn Mặc Tử thực sự khát khao được chia sẻ và đồng điệu.

c/ Tâm trạng hoài nghi.

  • Hàn Mặc Tử nhận thức rõ sự khác biệt giữa toàn cầu mình đang sống và toàn cầu của mọi người
  • Ông hoài nghi rằng trong một toàn cầu tương tự, thì” ai biết tình ai có mặn mà”?

=> Tâm trạng của nhân vật trữ tình mang nhiều sắc thái, cung bậc tình cảm xúc cảm, thể hiện nhiều khía cạnh phức tạp.

III/ Kết bài.

  • Khẳng định lại trị giá tác phẩm.
  • Nêu cảm nhận của bản thân

Dàn ý số 2

a. Mở bài:

– Khái quát vài nét về tác giả Hàn Mặc Tử.

– Giới thiệu được nội dung chính của văn bản Đây thôn Vĩ Dạ.

– Giới thiệu và cảm nhận về sự nghiệp, phong cách sáng tác của Hàn Mặc Tử.

– Cảm nhận khái quát nhân vật trữ tình trong Đây thôn Vĩ Dạ.

b. Thân bài:

– Tâm trạng khát khao được trở về với cuộc sống trần gian đầy tươi đẹp:

+ thắc mắc:” Sao anh không về chơi thôn Vĩ” vừa là lời mời( của một cô gái với tác giả), vừa là lời trách( Hàn Mặc Tử tự trách chính bản thân mình sao đã quá lâu không trở về thăm lại chốn xưa). Niềm khát khao được về lại một cuộc sống tươi đẹp, về lại với mọi người.

+ Hàn mặc tử khát khao được trở về thôn Vĩ, vì cuộc sống quá đẹp, tràn đầy sinh khí và sức sống, Hàn Mặc Tử yêu say đắm vẻ đẹp đó.

+ Càng khát khao nhớ nhung, Hàn mặc tử lại càng tiếc nuối cuộc sống.

– Tâm trạng đơn chiếc của nhân vật trữ tình:

+ Nhân vật trữ tình phải chịu đựng nỗi đau đầy xấu số: dù đang trong quãng thời gian thanh xuân đẹp nhất thế cục nhưng lại phải xa lìa cuộc sống, xa lìa với tất cả những gì thân yêu nhất.

+ Hình ảnh gió đi đường gió/ mây đường mây làm liên tưởng tới thảm kịch thế cục của tác giả.

+ Chính vì đớn đau, Hàn Mặc Tử chỉ còn cách tìm tới ánh trăng bầu bạn, điều này cho thấy sự đơn chiếc tới vô vọng của tác giả.

+ Nhưng ánh trăng ấy có thể không về kịp, Hàn Mặc Tử phân trần nỗi lo lắng, ngay ngáy.

+ Hàn Mặc Tử thực sự khát khao được chia sẻ và đồng điệu.

– Tâm trạng hoài nghi:

+ Hàn Mặc Tử nhận thức rõ sự khác biệt giữa toàn cầu mình đang sống và toàn cầu của mọi người

+ Ông hoài nghi rằng trong một toàn cầu tương tự, thì” ai biết tình ai có mặn mà”?

c. Kết bài:

– Khẳng định lại trị giá tác phẩm.

– Nêu cảm nhận của bản thân.